QUY TẮC BẢO HIỂM KẾT HỢP XE CƠ GIỚI

QUY TẮC BẢO HIỂM

KẾT HỢP XE CƠ GIỚI

(Ban hành kèm theo Quyết định số  112  /QĐ-BHHK  ngày 01  tháng 04  năm 2009

của Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


QUY TẮC

BẢO HIỂM KẾT HỢP XE CƠ GIỚI

 

Trên cơ sở chủ xe yêu cầu bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm đầy đủ theo quy định, Công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) nhận bảo hiểm theo theo phạm vi và đối tượng được quy định trong Quy tắc này, bao gồm:

–         Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới.

–         Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ 3 và hành khách theo hợp đồng vận chuyển.

–         Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá vận chuyển trên xe.

–         Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe.

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

ĐIỀU 1: HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM.

 

Giấy chứng nhận bảo hiểm do VNI cấp cho chủ xe được coi như hợp đồng bảo hiểm và được điều chỉnh bằng Quy tắc này. Giấy yêu cầu bảo hiểm của chủ xe được coi là một bộ phận không tách rời của GCN/hợp đồng bảo hiểm.

 

Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe phải kê khai đầy đủ và trung thực những nội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm.

 

ĐIỀU 2: PHÍ BẢO HIỂM VÀ MỨC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM

 

Phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm được áp dụng theo biểu phí, số tiền bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm của VNI.

 

ĐIỀU 3: HIỆU LỰC BẢO HIỂM

 

Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. VNI chỉ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm khi chủ xe đã đóng phí bảo hiểm (trừ trường hợp có thoả thuận khác). Trường hợp chủ xe có ký kết hợp đồng bảo hiểm nhưng không nộp phí bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn quy định (trừ trường hợp có thoả thuận khác) thì GCN/hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên mất hiệu lực cho đến khi chủ xe tiếp tục đóng phí và được VNI chấp nhận.

 

ĐIỀU 4: CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU.

 

Trong thời hạn bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe mà chủ xe cơ giới không có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến chiếc xe được bảo hiểm vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới. Trường hợp chủ xe cũ không chuyển quyền lợi bảo hiểm cho chủ xe mới thì VNI sẽ hoàn lại phí cho chủ xe cũ theo Điều 5 và làm thủ tục bảo hiểm cho chủ xe mới khi có yêu cầu.

ĐIỀU 5: HUỶ BỎ HỢP  ĐỒNG

 

Trường hợp chủ xe yêu cầu huỷ bỏ GCN/hợp đồng bảo hiểm thì phải thông báo bằng văn bản cho VNI trước 10 ngày. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo huỷ bỏ, nếu VNI không có ý kiến thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được huỷ bỏ. VNI sẽ hoàn lại cho chủ xe 80% phí bảo hiểm của thời gian còn lại với điều kiện đến thời điểm đó chủ xe chưa có lần nào được VNI chấp nhận trả tiền bồi thường.

 

Trường hợp VNI yêu cầu huỷ bỏ GCN/hợp đồng bảo hiểm thì phải thông báo bằng văn bản cho chủ xe trước 10 ngày và hoàn lại cho chủ xe 100% phí bảo hiểm của thời gian còn lại của hợp đồng.

 

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ XE (LÁI XE).

 

1.            Khi yêu cầu bảo hiểm, Chủ xe, lái xe hoặc người đại diện của mình phải kê khai đầy đủ và trung thực những nội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm.

2.            Đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu không VNI sẽ không chi trả bất kỳ quyền lợi bảo hiểm nào cho chủ xe.

3.            Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới (hoặc lái xe) phải có trách nhiệm:

3.1. Tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn, báo ngay cho cơ quan Công an, VNI nơi gần nhất để phối hợp giải quyết tai nạn.

3.2. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn, Chủ xe cơ giới phải gửi cho VNI thông báo tai nạn bằng văn bản (theo mẫu do VNI cung cấp).

Trường hợp xe bị mất, bị cướp thì Chủ xe (hoặc lái xe) phải báo ngay cho cơ quan Công an hoặc chính quyền địa phương nơi xảy ra sự việc và trong vòng 24 giờ phải thông báo bằng văn bản cho VNI.

3.3. Không được tự ý di chuyển, tháo dỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến của VNI, trừ trường hợp làm như vậy là cần thiết để đảm bảo an toàn cho người và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4.            Chủ xe phải trung thực trong việc thu thập, cung cấp các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và tạo điều kiện thuận lợi cho VNI trong quá trình xác minh tính chân thực của các tài liệu, chứng từ đó.

5.            Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng xe theo quy định tại Biểu phí bảo hiểm, trong vòng 15 ngày, Chủ xe phải thông báo cho VNI biết để điều chỉnh phí bảo hiểm cho phù hợp.

6.            Phải thông báo ngay cho VNI về việc thay đổi biển số.

7.            Trường hợp vụ tai nạn liên quan đến trách nhiệm của người thứ ba, Chủ xe phải bảo lưu quyền khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thường cho VNI kèm theo toàn bộ hồ sơ, chứng từ cần thiết và hợp tác chặt chẽ với VNI đòi lại người thứ ba trong phạm vi số tiền được VNI bồi thường.

Nếu Chủ xe không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trên thì VNI có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường tương ứng với thiệt hại do lỗi của Chủ xe gây ra.

 

ĐIỀU 7: GIÁM ĐỊNH TAI NẠN.

 

1              Mọi tổn thất về tài sản (xe, hàng hoá…) sẽ được VNI hoặc đại diện của VNI tiến hành giám định trực tiếp với sự có mặt của chủ xe, lái xe hoặc người đại diện hợp pháp nhằm xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại. Chi phí giám định tổn thất do VNI chịu.

2              Trường hợp VNI và chủ xe cơ giới không thống nhất được về nguyên nhân và mức độ thiệt hại thì sẽ trưng cầu giám định viên độc lập để tiến hành giám định. Trường hợp hai bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định viên độc lập thì một trong hai bên yêu cầu Toà án tại nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của Chủ xe chỉ định giám định viên độc lập. Kết luận của giám định viên độc lập có giá trị bắt buộc đối với hai bên. Nếu kết quả giám định của cơ quan giám định độc lập trùng với kết quả giám định của VNI thì chủ xe phải thanh toán phí giám định.

 

ĐIỀU 8: HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG.

 

Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm các giấy tờ sau:

1.            Thông báo tai nạn, giấy yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới (theo mẫu do VNI cung cấp).

2.            Bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc của đại diện của VNI các giấy tờ sau :

–               Giấy chứng nhận bảo hiểm;

–               Giấy phép lái xe;

–               Giấy chứng nhận đăng ký xe;

–               Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường;

3.            Bản sao bản kết luận điều tra tai nạn của Công an hoặc bản sao bộ hồ sơ tai nạn (có xác nhận của Công an nơi thụ lý tai nạn) (nếu có) bao gồm :

–               Sơ đồ hiện trường tai nạn giao thông;

–               Biên bản khám nghiệm hiện trường;

–               Biên bản khám nghiệm xe liên quan đến tai nạn;

–               Biên bản giải quyết tai nạn giao thông;

4.            Biên bản hoà giải (trong trường hợp hoà giải);

5.            Bản án hoặc Quyết định của Toà án (trường hợp có tranh chấp tại Toà án);

6.            Các biên bản, tài liệu xác định trách nhiệm của người thứ ba (trong trường hợp tổn thất do người thứ ba gây ra);

7.            Biên bản giám định thiệt hại (nếu có);

8.            Các chứng từ xác định thiệt hại do tai nạn:

–               Đối với thiệt hại vật chất xe (Chương II) phải cung cấp thêm  các chứng từ, hoá đơn liên quan đến việc sửa chữa, thay thế, hoặc mua mới. Biên bản mất cắp, cướp hoặc mất tích xe có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp xe bị mất, bị cướp).

–               Đối với thiệt hại hàng hoá (Chương III) phải có thêm các chứng từ xác định nguồn gốc, giá trị hàng hoá như: hợp đồng vận chuyển, hoá đơn, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hoá ghi rõ khối lượng số lượng hàng hoá, biên bản xác định tổn thất giữa chủ hàng và chủ xe….

–               Đối với thiệt hại về người (Chương IV) phải có thêm các chứng từ y tế xác định tình trạng thương tích của nạn nhân như: Giấy ra viện, Bệnh án, Giấy chứng nhận tỷ lệ thương tật. Giấy chứng tử, chứng từ chứng minh quyền thừa kế hợp pháp (trường hợp chết). Giấy uỷ quyền hợp pháp trong trường hợp uỷ quyền.

 

ĐIỀU 9: NHỮNG ĐIỂM LOẠI TRỪ CHUNG (không áp dụng với Chương IV)

 

VNI không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:

1.            Hành động cố ý gây tai nạn của chủ xe, lái xe hoặc người có quyền lợi liên quan, những người được giao sử dụng và bảo quản xe.

2.            Tại thời điểm tai nạn xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ hoặc có nhưng không hợp lệ.

3.            Lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ.

4.            Lái xe trong tình trạng có nồng độ cồn, rượu, bia vượt quá quy định của pháp luật hiện hành khi có kết luận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

5.            Vận chuyển hàng trái phép, xe chở chất cháy, chất nổ trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển, xếp dỡ hàng theo quy định của pháp luật.

6.            Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xe (kể cả hợp pháp hoặc trái phép), chạy thử sau khi sửa chữa.

7.            Xe đi vào đường cấm, đường ngược chiều, khu vực cấm, chuyển hướng xe tại nơi bị cấm, vượt đèn đỏ hoặc không chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, xe đi đêm không có đèn chiếu sáng theo quy định.

8.            Tai nạn/thiệt hại xảy ra ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

9.            Những thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp như: Giảm giá trị thương mại, ngừng sản xuất, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại, những thiệt hại mang yếu tố tinh thần, thiệt hại không do tai nạn trực tiếp gây ra.

10.       Xe chở quá trọng tải, chạy quá tốc độ hoặc chở quá lượng hành khách theo quy định vượt quá 20% quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các trường hợp khác sẽ áp dụng chế tài theo điều 13.2.

11.       VNI cũng không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng bạc; đá quí; tiền; các loại giấy tờ có giá trị như tiền; đồ cổ; tranh ảnh quí hiếm; thi hài; hài cốt (trừ khi có thoả thuận khác).

12.       Chiến tranh, khủng bố và các lý do tương tự như nội chiến, bạo động, đình công.

 

ĐIỀU 10: THỜI HẠN YÊU CẦU VÀ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG.

 

1.            Thời hạn yêu cầu bồi thường là 01 (một) năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

2.            VNI có trách nhiệm xem xét và giải quyết bồi thường trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường đầy đủ, hợp lệ và không kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày trong trường hợp phải xác minh hồ sơ (trừ trường hợp đặc biệt).

3.            Thời hạn khởi kiện về việc bồi thường bảo hiểm của VNI là 03 (ba) năm kể từ ngày Chủ xe nhận được thông báo bồi thường của VNI.

4.            Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu VNI và Chủ xe không giải quyết được bằng thương lượng, sẽ được đưa ra phân xử tại Toà án nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

 

ĐIỀU 11: BẢO HIỂM TRÙNG (KHÔNG ÁP DỤNG CHƯƠNG IV)

 

Trong trường hợp tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, chiếc xe được bảo hiểm theo nhiều Hợp đồng bảo hiểm (hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm) khác nhau thì trách nhiệm của VNI chỉ giới hạn theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm hoặc mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Hợp đồng bảo hiểm (hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm) đó so với tổng của những số tiền bảo hiểm hoặc mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên tất cả Hợp đồng bảo hiểm (hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm).

 

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN  BẢO HIỂM THOẢ THUẬN BỔ SUNG.

 

Những yêu cầu bảo hiểm khác của Chủ xe ngoài quy định tại Quy tắc bảo hiểm này có thể được chấp nhận bảo hiểm bằng văn bản thoả thuận bổ sung giữa VNI và Chủ xe.

ĐIỀU13: CHẾ TÀI BỒI THƯỜNG.

 

1.            Áp dụng chế tài từ 10% đến 20% số tiền bồi thường trong trường hợp:

–               Chủ xe, lái xe không thực hiện các trách nhiệm quy định tại các điểm 3.1, 3.2, 3.3, 5 tại Điều 6.

–               Chủ xe tự động sửa chữa xe khi chưa được chấp thuận của VNI.

–               Xe chở vượt trọng tải, số người nhưng không vượt quá 20% theo quy định của pháp luật.

2.            Áp dụng chế tài từ 50% đến 100% số tiền bồi thường trong trường hợp Chủ xe không tạo điều kiện và chuyển quyền đòi bồi thường người thứ ba cho VNI ; tự động thương lượng bồi thường với người thứ ba không theo hướng dẫn của VNI hoặc vi phạm điểm 4 tại Điều 6.


Chương II

BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI

 

 

ĐIỀU 14: PHẠM VI BẢO HIỂM.

VNI bồi thường cho chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ, không lường trước được ngoài sự kiểm soát của chủ xe, lái xe trong những trường hợp sau đây:

1.            Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, rơi toàn bộ xe.

2.            Hoả hoạn, cháy, nổ.

3.            Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, sét đánh, động đất, mưa đá, sụt lở.

4.            Xe bị mất cắp, bị cướp toàn bộ xe.

5.            Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên ngoài những điểm loại trừ quy định tại Điều 9 và Điều 14 Quy tắc này.

6.            Ngoài ra VNI còn thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của VNI khi xảy ra tai nạn nhằm:

–               Ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm khi xe bị thiệt hại do các nguyên nhân trên;

–               Bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất;

–               Giám định tổn thất nếu thuộc trách nhiệm bảo hiểm;

Trong mọi trường hợp tổng số tiền bồi thường của VNI (bao gồm cả chi phí) không vượt quá số tiền bảo hiểm đã ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

ĐIỀU 15: KHÔNG THUỘC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM.

 

VNI không chịu trách nhiệm bồi thường :

 

I.       Đối với những thiệt hại vật chất của xe gây ra do các nguyên nhân sau:

1.            Các loại trừ quy định tại Điều 9.

2.            Hao mòn, hư hỏng tự nhiên phát sinh từ việc hoạt động bình thường của chiếc xe gây ra. Hư hỏng do khuyết tật, ẩn tỳ mất giá trị, giảm dần chất lượng cho dù có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

3.            Tổn thất đối với săm lốp, trừ trường hợp tổn thất này xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tai nạn.

4.            Hư hỏng hoặc tổn thất thêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa.

5.            Hư hỏng về điện hoặc bộ phận máy móc, thiết bị (kể cả máy thu thanh, điều hoà nhiệt độ) trừ trường hợp hư hỏng do các nguyên nhân quy định tại Điều 14.

6.            Cháy xe: tự cháy do lỗi kỹ thuật của xe, do hỏng hóc về động cơ, do lỗi cố ý của chủ xe/lái xe gây ra.

7.            Hư hỏng hay tổn thất do quá trình vận hành các thiết bị chuyên dùng trên xe cơ giới.

8.            Thiệt hại động cơ do xe đi vào đường ngập nước hay do nước lọt vào động cơ gây nên hiện tượng thuỷ kích phá huỷ động cơ xe.

 

II.     Đối với những tổn thất:

1.            Dầu bôi trơn, nhiên liệu…

2.            Mất cắp bộ phận của xe.

3.            Các thiết bị lắp thêm trên xe ngoài các thiết bị của nhà sản xuất đã lắp ráp (không tính các thiết bị mang tính chất bảo vệ cho xe như hệ thống báo động, cản trước, sau) hoặc trừ khi có thoả thuận bổ sung bảo hiểm phần giá trị thiết bị lắp ráp thêm.

 

ĐIỀU 16: GIÁ TRỊ BẢO HIỂM VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM.

 

1.            Giá trị bảo hiểm: là giá trị thực tế của xe trên thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm do VNI và chủ xe thoả thuận.

2.            Số tiền bảo hiểm : là số tiền mà chủ xe yêu cầu VNI bảo hiểm cho xe của mình và được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

ĐIỀU 17: BỒI THƯỜNG TỔN THẤT

 

Theo sự lựa chọn của mình, VNI có thể chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để sửa chữa, thay thế bộ phận bị tổn thất, hoặc trả tiền cho Chủ xe để bù đắp tổn thất trên cơ sở xác định được chi phí sửa chữa, khắc phục tổn thất có thể phải trả.

 

Trường hợp VNI chấp nhận bồi thường thay mới (bộ phận hư hỏng hoặc toàn bộ xe) thì những bộ phận hư hỏng hoặc xác xe thuộc quyền sở hữu của VNI; hoặc thu hồi giá trị còn lại của xác xe theo tỷ lệ giữa số tiền bồi thường của VNI và giá trị bảo hiểm (trường hợp bảo hiểm dưới giá trị, bảo hiểm trùng hoặc có sự tham gia bồi thường của bên thứ ba).

 

1. Bồi thường tổn thất bộ phận.

 

1.1. Trường hợp xe được bảo hiểm với số tiền bảo hiểm dưới giá trị thực tế tại thời điểm tham gia bảo hiểm thì số tiền bồi thường được tính theo tỷ lệ giữa số tiền tham gia bảo hiểm với giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm.

1.2. Nếu xe tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm bằng hoặc cao hơn giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm thì bồi thường đúng bằng giá sửa chữa/thay thế nhưng không vượt quá số tiền bảo hiểm.

1.3. VNI bồi thường chi phí sơn lại toàn bộ xe nếu trên 50% diện tích sơn của xe bị hư hỏng do tai nạn.

 

2. Bồi thường tổn thất toàn bộ thực tế hoặc ước tính (Xe được coi là tổn thất toàn bộ khi bị mất cắp, bị cướp sau 60 ngày không tìm lại được hoặc chi phí sửa chữa thực tế của xe bị thiệt hại vượt quá 75% giá trị thực tế của xe tại thời điểm xảy ra tổn thất):

2.1       Nếu số tiền bảo hiểm bằng hoặc thấp hơn giá trị bảo hiểm thì số tiền bồi thường bằng số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

2.2       Nếu số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm thì số tiền bồi thường bằng giá trị thực tế của xe khi xảy ra tổn thất.

 

ĐIỀU 18: MỨC MIỄN BỒI THƯỜNG.

 

Mức miễn bồi thường có khấu trừ áp dụng cho tất cả các loại xe và được quy định trong biểu phí đính kèm.

Đối với tổn thất toàn bộ thực tế hay tổn thất toàn bộ ước tính thì không áp dụng mức miễn bồi thường có khấu trừ này khi tính toán bồi thường.

 

 

Chương III

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE

ĐỐI VỚI  HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN TRÊN XE

 

ĐIỀU 19: PHẠM VI BẢO HIỂM.

 

VNI nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô đối với hàng hoá vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển giữa chủ xe và chủ hàng trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, VNI sẽ thanh toán cho Chủ xe số tiền mà Chủ xe phải bồi thường theo quy định của Bộ Luật Dân sự đối với những thiệt hại về hàng hoá vận chuyển trên xe cho Chủ hàng.

 

Ngoài ra, VNI còn thanh toán cho chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý nhằm:

1.            Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá.

2.            Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi hàng hoá trong quá trình vận chuyển do hậu quả của tai nạn.

3.            Giám định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

Trong mọi trường hợp, số tiền bồi thường của VNI (bao gồm cả chi phí) không vượt quá mức trách nhiệm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

ĐIỀU 20: KHÔNG THUỘC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM

 

VNI không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về hàng hoá trong các trường hợp sau:

1.            Vi phạm các điểm loại trừ quy định tại Điều 9 Chương I.

2.            Lái xe, chủ xe không có trách nhiệm trông coi, bảo quản hàng hoá.

3.            Mất cắp, trộm cướp (trừ trường hợp mất hàng hoá cùng mất toàn bộ xe do xe bị trộm cắp, bị cướp).

4.            Tổn thất hàng hoá do sự bắt giữ của cơ quan chức năng Nhà Nước.

5.            Tổn thất hàng hoá do bị xô lệch, va đập trong quá trình vận chuyển mà không phải do xe đâm va, lật đổ.

6.            Hàng hoá hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do không đủ phẩm chất, do bao bì đóng gói, chất xếp hàng không đúng yêu cầu kỹ thuật.

7.            Giao hàng chậm trễ, giao không đúng người nhận, giao thiếu hoặc sai loại, sai quy cách, sai mã ký hiệu.

 

ĐIỀU 21: MỨC MIỄN BỒI THƯỜNG KHÔNG KHẤU TRỪ.

 

Trong mỗi vụ khiếu nại bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm, VNI áp dụng mức miễn bồi thường là 0,5% mức trách nhiệm bảo hiểm chủ xe đã tham gia nhưng tối thiểu không dưới 200.000 VNĐ/vụ (trừ trường hợp có thoả thuận khác bằng văn bản).

Chương IV

BẢO HIỂM TAI NẠN LÁI, PHỤ XE VÀ NGƯỜI NGỔI TRÊN XE

 

ĐIỀU 22: ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM.

 

Đối tượng bảo hiểm theo loại hình bảo hiểm này bao gồm: lái, phụ xe, người áp tải và những người được chở trên xe.

 

ĐIỀU 23: PHẠM VI BẢO HIỂM

 

Tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm là những tai nạn xảy ra với người được bảo hiểm có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng chiếc xe đó.

 

ĐIỀU 24: KHÔNG THUỘC PHẠM VI BẢO HIỂM.

 

VNI không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về người do các nguyên nhân sau:

1.            Đối tượng được bảo hiểm cố ý gây thiệt hại.

2.            Đối tượng được bảo hiểm điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ, có nồng độ cồn trong máu vượt quá tỷ lệ cho phép theo quy định của pháp luật khi có kết luận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

3.            Tai nạn ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

 

ĐIỀU 25: PHÍ BẢO HIỂM VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM.

Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm được quy định tại biểu phí và số tiền bảo hiểm ban hành kèm theo Quy tắc này.

Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở số chỗ ngồi theo thiết kế của xe hoặc số chỗ ngồi quy định trong giấy phép lưu hành hoặc theo thoả thuận giữa VNI và chủ xe.

 

ĐIỀU 26: QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM.

 

1.            Trường hợp người được bảo hiểm bị chết thuộc phạm vi trách nhiệm được thanh toán toàn bộ số tiền bảo hiểm (ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm).

Trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật thân thể, tuỳ theo mức độ VNI sẽ trả tiền bồi thường theo tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định tại Bảng tỷ lệ trả tiền bồi thường thương tật (Ban hành kèm theo Công văn số 5701/BTC-BH ngày 04/05/2006  của Bộ tài Chính) hoặc theo chi phí điều trị hợp lý thực tế nhưng tổng chi phí không vượt quá bảng tỷ lệ trả tiền bồi thường theo Công văn số 5701/BTC-BH.

 

2.            Nếu tại thời điểm xảy ra tai nạn, số người thực tế (không bao gồm trẻ em dưới 7 tuổi) lớn hơn số người được bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm thì hạn mức trách nhiệm sẽ giảm theo tỷ lệ giữa số người được bảo hiểm và số người thực tế trên xe.

 

3.            Trẻ em dưới 7 tuổi được thanh toán 50% số tiền bảo hiểm theo những nguyên tắc trả tiền bồi thường trên đây./.

 

 

* Quy tắc, biểu phí bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới (Áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính ).

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Một phản hồi

  1. Nhìn toàn chữ. Đọc xong cũng ngất mất thôi

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: