Porsche Boxter đỏ- cần bán gấp

Bán  Porsche Boxter đỏ. Xe tốt. Ai có nhu cầu mua vui lòng liên hệ chủ xe: 0983 23 08 63.

Giá bán: Thỏa thuận.

This slideshow requires JavaScript.

Thủ tục Cấp mới đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (mới)

Ngày 02 tháng 06 năm 2010, Chính Phủ đã ban hành NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA 258 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ, NGÀNH, trong đó có thủ tục  cấp mới đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như  sau:

“6. Nhóm thủ tục cấp mới đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm:

+ Thủ tục Cấp mới đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại cơ quan Công an cấp tỉnh (B-BCA-096408-TT).

+ Thủ tục Cấp mới đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại cơ quan Công an cấp huyện (B-BCA-096090-TT).

- Thành phần hồ sơ: Về chứng từ để chứng minh đã hoàn thành lệ phí trước bạ, quy định như sau:

+ Biên lai thu lệ phí trước bạ (trong trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ);

+ Tờ khai nộp lệ phí trước bạ (trong trường hợp được miễn thuế trước bạ).

- Tờ khai đăng ký xe:

Bố trí lại kết cấu nội dung tờ khai chia rõ thành 2 phần như sau:

+ Phần khai của chủ phương tiện: bỏ thông tin về kích thước, dài, rộng, cao; công suất, tải trọng, hàng hóa, trọng lượng kéo, số chỗ ngồi;

+ Phần xử lý của cơ quan Công an: Đưa nội dung cà số khung, số máy và bổ sung thông tin về kích thước, dài rộng, cao; công suất, tải trọng, hàng hóa, trọng lượng kéo; số chỗ ngồi

- Ban hành tờ khai đăng ký xe bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt.”

Để lấy toàn văn văn bản này, bạn vui lòng liên hệ tới email: compasscar@gmail.com.

Thông tư 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC – QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU Ô TÔ

BỘ CÔNG THƯƠNG – GIAO THÔNG VẬN TẢI – TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2010

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 16 CHỖ NGỒI, LOẠI MỚI (CHƯA QUA SỬ DỤNG)

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Liên Bộ Công Thương, Giao thông vận tải, Tài chính quy định cụ thể về cửa khẩu nhập khẩu và điều kiện thông quan đối với ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi, loại mới (chưa qua sử dụng) dưới đây gọi tắt là ô tô chở người:

Điều 1. Quy định cửa khẩu nhập khẩu

Ô tô chở người chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân-Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu. Thủ tục hải quan được thực hiện tại cửa khẩu nhập khẩu.

Điều 2. Điều kiện, thủ tục và thời hạn kiểm tra chất lượng ô tô nhập khẩu

1. Cơ quan hải quan chỉ được hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa khi ô tô chở người đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.

2. Thủ tục kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập là 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra xe cơ giới nhập khẩu tại địa điểm kiểm tra đã đăng ký ghi trong Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2010./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
THỨ TRƯỞNG

Lê Mạnh Hùng

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG THƯƠNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thành Biên

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Nơi nhận:
– Ban bí thư T.W Đảng;
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao;
– Tòa án Nhân dân Tối cao;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Kiểm toán Nhà nước;
– Tổng cục Hải quan;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị trực thuộc Bộ CT, Bộ GTVT, Bộ TC;
– Website Bộ Công Thương;
– Lưu: VT, XNK (2).

 

Nghề bán ô tô: Thừa bè thiếu bạn

Nghề bán ô tô: Thừa bè thiếu bạn

Giao dịch với toàn các VIP, ôm điện thoại cả ngày, danh bạ điện thoại là vật bất ly thân, nói về xe hơi như những chuyên gia bậc thầy của Ford, Toyota, Isuzu, Lexus, BMW, Mercedes… – Nếu bạn gặp một người như vậy, đừng vội nghĩ rằng họ làm một nghề gì đó quá cao siêu. Đây chỉ đơn giản là chân dung một nhân viên bán ô tô của bất kỳ đại lý nào.

Hành trang vào nghề

Vừa chân ướt, chân ráo ra trường, H chọn bán ô tô như công việc “chống cháy” trong khi chờ đợi một việc làm ổn định. Dễ xin việc, thu nhập tương đối, bán ô tô đã trở thành điểm đến của không ít người như H. “Bài học vỡ lòng khi em trở thành nhân viên chính thức của một đại lý ô tô khá nổi tiếng ở Hà Nội là học cách nói xấu đối thủ cạnh tranh.

Nắm điểm yếu của đối thủ trong lòng bàn tay, bất cứ lúc nào cũng có thể tuôn ra hàng tràng những nhược điểm của sản phẩm cạnh tranh và thổi phồng thế mạnh của hãng mình, “hót” thế nào cho khách hàng phải cảm thấy chiếc xe mình mang ra giới thiệu là số 1” – H thao thao bất tuyệt. “Đừng quên sưu tập danh bạ điện thoại”, một cạ cứng của H đế vào. “Đương nhiên, để khách hàng, đặc biệt là những vị khách lần đầu mua xe “yên tâm” về những gì mình tư vấn thì phải hiểu về xe. Chỉ cần tỏ ra lơ mơ hay trả lời ấp úng một vấn đề mà khách hỏi là mất điểm ngay”.

Trong vòng xoáy thị trường

Để bán được 2- 3 xe một tháng (chỉ tiêu tối thiểu của đại lý giao), mỗi nhân viên phải có ít nhất khoảng 100 khách hàng tiềm năng. Trong số này chỉ 9-10 người là có “tiền tươi, thóc thật” nhưng cuối cùng cũng chỉ có 2-3 người “vào chung kết” mà thôi.

Và nếu không cẩn thận, anh cũng có thể bị hớt tay trên ngay trước khi “về đích”. Câu chuyện mà T – nhân viên đại lý Thăng Long Ford kể cho chúng tôi chính là một kinh nghiệm xương máu trong cái thị trường nóng hơn cả chiến trường này:”Có lần khách của em đã ok mọi chuyện chỉ chờ ký hợp đồng là xong thế mà còn “bong” vì tay một con bé bên hãng Toyota.

Tất cả cũng chỉ tại cái thương hiệu. Dân Việt Nam mình chuộng Toyota nhất mà”. T nói tiếp vẻ bất mãn:”Mình chăm sóc khách cả tháng, gọi điện thoại hầu chuyện đến rát cổ thế mà nó chỉ tán có 1 buổi là xong nên chắc ăn nhất là ký hợp đồng ngay khi có thể”.

Cạnh tranh giữa các hãng gay gắt như vậy nhưng cuộc chạy đua giữa các đại lý trong cùng một hãng cũng không hề kém cạnh. Để bán được xe, nhân viên của các đại lý này không ngại giở võ của mình ra để loại đối thủ cạnh tranh được coi là “cùng hội nhưng không cùng thuyền” này. “Anh biết chiêu phổ biến nhất là gì không? Ngoài số tiền tối đa giảm cho khách ngoài hợp đồng (theo quy định của hãng), nhiều đại lý còn chấp nhận giảm thêm cho khách từ một đến vài trăm USD.

Nhiều khi, để đạt chỉ tiêu, nhân viên còn phải dùng tiền hoa hồng của mình để bớt thêm cho khách. Mà khách thì cứ chỗ nào rẻ thì họ mua thôi. Thời buổi này một đồng cũng quý”- Q một tay sừng sỏ tiết lộ. Đương nhiên, những vụ bán phá giá thế này đã được các hãng kiềm chế tối đa bằng cách phạt tiền. Số tiền phạt có khi lên tới hàng trăm triệu đồng.

Mặc dù vậy, nhiều anh em trong nghề cho biết, việc bán phá giá để giành khách xảy ra như cơm bữa. Cạnh tranh giữa các hãng, cạnh tranh giữa các đại lý là lẽ đương nhiên song với nghề bán ô tô thì ngay cả giữa anh em trong đại lý cũng hở ra là mất khách ngay. “Hở” ở đây là lộ thông tin về khách hàng, là bị “lạc” mất danh bạ điện thoại, là một cuộc điện thoại bị nghe lỏm hay là bất cứ một sơ xảy nào dù nhỏ nhất.

Chẳng phải vì thế mà hầu hết anh em trong nghề đều coi những cuốn sổ danh bạ đã “đánh dấu” khách “hót” (từ lóng chỉ những khách chắc chắn sẽ mua xe) là vật bất ly thân. Quên gì thì quên chứ cấm quên sổ tay và danh bạ. L, nhân viên bán xe mercedes cho biết trong đại lý anh, những vụ nghi kỵ dẫn đến ẩu đả giữa các anh em cùng làm không hiếm. “Tất cả cũng vì miếng cơm, manh áo mà thôi”, L chua chát giải thích thêm.

Nói đến nghề bán ô tô mà bỏ qua chuyện nữ bán xe thì quả là thiếu sót dù họ chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số những người làm nghề. Bon chen trong cái thị trường hỗn độn này, phái yếu có không ít lợi thế. Một chút nhan sắc cộng với tài ăn nói, chị em hoàn toàn có thể qua mặt cánh đàn ông.

Trong cái nghề này, đẹp đương nhiên là có lợi song không hẳn lúc nào cũng tốt. L.A, nữ nhân viên bán xe Mercedes tâm sự: “Khách hàng không phải ai cũng tốt. Nhiều người rất quá quắt, lợi dụng việc mình muốn bán xe mà “làm tới”. Có ông khách đã 9, 10 giờ tối rồi mà còn gọi em ra quán cà phê để bàn chuyện mua xe. Biết là không nên song nhiều khi ham bán xe quá cũng đành chấp nhận. Con gái làm cái nghề này cực lắm.

Nhiều người không chịu được vài tháng đã bỏ nghề rồi”. Hầu như nữ nhân viên nào cũng đã từng phải đối mặt với cuộc “giao dịch” kiểu quấy rối như của L.A và ranh giới giữa công việc với sự sa ngã rất mong manh, chỉ cần một phút không giữ mình họ sẽ trở thành người hoàn toàn khác.

Mệt mỏi, stress, ấm ức, đơn độc là cảm xúc thường trực của những nhân viên bán xe ô tô bởi “độc lập tác chiến” là cách họ chọn để tồn tại trong nghề. Sự cạnh tranh khốc liệt khiến họ luôn phải tính toán, dè chừng ngay cả những người làm việc quanh mình.

Làm việc tưởng như có thể quên mình vì doanh số bán hàng, lạnh lùng khi phải lựa chọn thiệt hơn, gạt bỏ từ “nhường nhịn” trong từ điển cuộc sống, nhiều người đã thành công nhưng đôi lúc họ vẫn chạnh lòng luyến tiếc vì đã chọn một nghề khắc nghiệt – nghề chỉ có bè mà không có bạn.

Hương Bình

————-

(Bài được cung cấp bởi Minhhieukey, sale Mer)

Thông tư 184/2010/TT-BTC mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
––––– Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số:  184/2010/TT-BTC ––––––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày  15  tháng  11  năm 2010

THÔNG TƯ

Quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu,

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

––––––––

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;

Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007;

Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:

Điều 1. Danh mục mức thuế suất

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế và hướng dẫn phân loại, áp dụng mức thuế đối với một số mặt hàng được ký hiệu bằng dấu (*) bên cạnh mức thuế suất tại cột thuế suất của Biểu thuế.

Điều 2. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng

Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng thực hiện như sau:

1. Xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8702 và 8703 áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối quy định tại Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8702 và xe vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn thuộc nhóm 8704 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe thiết kế để chở bê tông tươi hoặc xi măng dạng rời và xe thiết kế để chở bùn) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 150%.

3. Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao hơn 50% (bằng 1,5 lần) so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô cùng chủng loại quy định tại danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

2. Đối với mặt hàng bộ linh kiện CKD của ô tô thuộc các nhóm 87.02, 87.03 và 87.04 (ký hiệu bằng dấu ** tại cột thuế suất trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi), không quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho bộ linh kiện CKD mà thực hiện tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng.

3. Bãi bỏ Thông tư số 216/2010/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung tên, mã số, mức thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của Bộ Tài chính đã ban hành./.

Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP; 

- Văn phòng TW và các ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Toà án nhân dân TC;

- Viện Kiểm sát nhân dân TC;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, CST (PXNK).

THỨ TRƯỞNG
 

(đã ký)

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Bán xe Nissan Qashqai 2.0 SE, Màu Trắng, sản xuất năm 2011.

Bán xe Nissan  Qashqai 2.0 SE, Màu Trắng, sản xuất năm 2011.

Chi tiết Options và các thông tin khác vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 04.36525341– 04.36525751                                 Fax: 04.36525342

Ym: Salonautoworld *** Email: salonautoworld@yahoo.com *** Salonautoworld@gmail.com

Website: www.autoworld.com.vn

————

Hotline: 0983.356.852 / 0909.95.36.37

Cứu hộ 24/24: 0908.196.116

———–

AUTO WORLD – 1 NGUYỄN VĂN LINH – GIA THỤY – LONG BIÊN – HN

CHUYÊN XE NHẬP KHẨU

DỊCH VỤ UY TÍN – TIN CẬY SỐ 1


Bán xe Fiat 500 , Đủ màu, sản xuất năm 2010.

Bán xe Fiat 500 , Đủ màu, sản xuất năm 2010.

Chi tiết Options và các thông tin khác vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 04.36525341– 04.36525751                                 Fax: 04.36525342

Ym: Salonautoworld *** Email: salonautoworld@yahoo.com *** Salonautoworld@gmail.com

Website: www.autoworld.com.vn

————

Hotline: 0983.356.852 / 0909.95.36.37

Cứu hộ 24/24: 0908.196.116

———–

AUTO WORLD – 1 NGUYỄN VĂN LINH – GIA THỤY – LONG BIÊN – HN

CHUYÊN XE NHẬP KHẨU

DỊCH VỤ UY TÍN – TIN CẬY SỐ 1


QUY TẮC BẢO HIỂM KẾT HỢP XE CƠ GIỚI

QUY TẮC BẢO HIỂM

KẾT HỢP XE CƠ GIỚI

(Ban hành kèm theo Quyết định số  112  /QĐ-BHHK  ngày 01  tháng 04  năm 2009

của Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


QUY TẮC

BẢO HIỂM KẾT HỢP XE CƠ GIỚI

 

Trên cơ sở chủ xe yêu cầu bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm đầy đủ theo quy định, Công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) nhận bảo hiểm theo theo phạm vi và đối tượng được quy định trong Quy tắc này, bao gồm:

-         Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới.

-         Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ 3 và hành khách theo hợp đồng vận chuyển.

-         Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá vận chuyển trên xe.

-         Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe.

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

ĐIỀU 1: HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM.

 

Giấy chứng nhận bảo hiểm do VNI cấp cho chủ xe được coi như hợp đồng bảo hiểm và được điều chỉnh bằng Quy tắc này. Giấy yêu cầu bảo hiểm của chủ xe được coi là một bộ phận không tách rời của GCN/hợp đồng bảo hiểm.

 

Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe phải kê khai đầy đủ và trung thực những nội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm.

 

ĐIỀU 2: PHÍ BẢO HIỂM VÀ MỨC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM

 

Phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm được áp dụng theo biểu phí, số tiền bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm của VNI.

 

ĐIỀU 3: HIỆU LỰC BẢO HIỂM

 

Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. VNI chỉ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm khi chủ xe đã đóng phí bảo hiểm (trừ trường hợp có thoả thuận khác). Trường hợp chủ xe có ký kết hợp đồng bảo hiểm nhưng không nộp phí bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn quy định (trừ trường hợp có thoả thuận khác) thì GCN/hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên mất hiệu lực cho đến khi chủ xe tiếp tục đóng phí và được VNI chấp nhận.

 

ĐIỀU 4: CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU.

 

Trong thời hạn bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe mà chủ xe cơ giới không có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến chiếc xe được bảo hiểm vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới. Trường hợp chủ xe cũ không chuyển quyền lợi bảo hiểm cho chủ xe mới thì VNI sẽ hoàn lại phí cho chủ xe cũ theo Điều 5 và làm thủ tục bảo hiểm cho chủ xe mới khi có yêu cầu.

ĐIỀU 5: HUỶ BỎ HỢP  ĐỒNG

 

Trường hợp chủ xe yêu cầu huỷ bỏ GCN/hợp đồng bảo hiểm thì phải thông báo bằng văn bản cho VNI trước 10 ngày. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo huỷ bỏ, nếu VNI không có ý kiến thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được huỷ bỏ. VNI sẽ hoàn lại cho chủ xe 80% phí bảo hiểm của thời gian còn lại với điều kiện đến thời điểm đó chủ xe chưa có lần nào được VNI chấp nhận trả tiền bồi thường.

 

Trường hợp VNI yêu cầu huỷ bỏ GCN/hợp đồng bảo hiểm thì phải thông báo bằng văn bản cho chủ xe trước 10 ngày và hoàn lại cho chủ xe 100% phí bảo hiểm của thời gian còn lại của hợp đồng.

 

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ XE (LÁI XE).

 

1.            Khi yêu cầu bảo hiểm, Chủ xe, lái xe hoặc người đại diện của mình phải kê khai đầy đủ và trung thực những nội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm.

2.            Đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu không VNI sẽ không chi trả bất kỳ quyền lợi bảo hiểm nào cho chủ xe.

3.            Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới (hoặc lái xe) phải có trách nhiệm:

3.1. Tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn, báo ngay cho cơ quan Công an, VNI nơi gần nhất để phối hợp giải quyết tai nạn.

3.2. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn, Chủ xe cơ giới phải gửi cho VNI thông báo tai nạn bằng văn bản (theo mẫu do VNI cung cấp).

Trường hợp xe bị mất, bị cướp thì Chủ xe (hoặc lái xe) phải báo ngay cho cơ quan Công an hoặc chính quyền địa phương nơi xảy ra sự việc và trong vòng 24 giờ phải thông báo bằng văn bản cho VNI.

3.3. Không được tự ý di chuyển, tháo dỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến của VNI, trừ trường hợp làm như vậy là cần thiết để đảm bảo an toàn cho người và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4.            Chủ xe phải trung thực trong việc thu thập, cung cấp các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và tạo điều kiện thuận lợi cho VNI trong quá trình xác minh tính chân thực của các tài liệu, chứng từ đó.

5.            Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng xe theo quy định tại Biểu phí bảo hiểm, trong vòng 15 ngày, Chủ xe phải thông báo cho VNI biết để điều chỉnh phí bảo hiểm cho phù hợp.

6.            Phải thông báo ngay cho VNI về việc thay đổi biển số.

7.            Trường hợp vụ tai nạn liên quan đến trách nhiệm của người thứ ba, Chủ xe phải bảo lưu quyền khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thường cho VNI kèm theo toàn bộ hồ sơ, chứng từ cần thiết và hợp tác chặt chẽ với VNI đòi lại người thứ ba trong phạm vi số tiền được VNI bồi thường.

Nếu Chủ xe không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trên thì VNI có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường tương ứng với thiệt hại do lỗi của Chủ xe gây ra.

 

ĐIỀU 7: GIÁM ĐỊNH TAI NẠN.

 

1              Mọi tổn thất về tài sản (xe, hàng hoá…) sẽ được VNI hoặc đại diện của VNI tiến hành giám định trực tiếp với sự có mặt của chủ xe, lái xe hoặc người đại diện hợp pháp nhằm xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại. Chi phí giám định tổn thất do VNI chịu.

2              Trường hợp VNI và chủ xe cơ giới không thống nhất được về nguyên nhân và mức độ thiệt hại thì sẽ trưng cầu giám định viên độc lập để tiến hành giám định. Trường hợp hai bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định viên độc lập thì một trong hai bên yêu cầu Toà án tại nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của Chủ xe chỉ định giám định viên độc lập. Kết luận của giám định viên độc lập có giá trị bắt buộc đối với hai bên. Nếu kết quả giám định của cơ quan giám định độc lập trùng với kết quả giám định của VNI thì chủ xe phải thanh toán phí giám định.

 

ĐIỀU 8: HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG.

 

Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm các giấy tờ sau:

1.            Thông báo tai nạn, giấy yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới (theo mẫu do VNI cung cấp).

2.            Bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc của đại diện của VNI các giấy tờ sau :

-               Giấy chứng nhận bảo hiểm;

-               Giấy phép lái xe;

-               Giấy chứng nhận đăng ký xe;

-               Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường;

3.            Bản sao bản kết luận điều tra tai nạn của Công an hoặc bản sao bộ hồ sơ tai nạn (có xác nhận của Công an nơi thụ lý tai nạn) (nếu có) bao gồm :

-               Sơ đồ hiện trường tai nạn giao thông;

-               Biên bản khám nghiệm hiện trường;

-               Biên bản khám nghiệm xe liên quan đến tai nạn;

-               Biên bản giải quyết tai nạn giao thông;

4.            Biên bản hoà giải (trong trường hợp hoà giải);

5.            Bản án hoặc Quyết định của Toà án (trường hợp có tranh chấp tại Toà án);

6.            Các biên bản, tài liệu xác định trách nhiệm của người thứ ba (trong trường hợp tổn thất do người thứ ba gây ra);

7.            Biên bản giám định thiệt hại (nếu có);

8.            Các chứng từ xác định thiệt hại do tai nạn:

-               Đối với thiệt hại vật chất xe (Chương II) phải cung cấp thêm  các chứng từ, hoá đơn liên quan đến việc sửa chữa, thay thế, hoặc mua mới. Biên bản mất cắp, cướp hoặc mất tích xe có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp xe bị mất, bị cướp).

-               Đối với thiệt hại hàng hoá (Chương III) phải có thêm các chứng từ xác định nguồn gốc, giá trị hàng hoá như: hợp đồng vận chuyển, hoá đơn, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hoá ghi rõ khối lượng số lượng hàng hoá, biên bản xác định tổn thất giữa chủ hàng và chủ xe….

-               Đối với thiệt hại về người (Chương IV) phải có thêm các chứng từ y tế xác định tình trạng thương tích của nạn nhân như: Giấy ra viện, Bệnh án, Giấy chứng nhận tỷ lệ thương tật. Giấy chứng tử, chứng từ chứng minh quyền thừa kế hợp pháp (trường hợp chết). Giấy uỷ quyền hợp pháp trong trường hợp uỷ quyền.

 

ĐIỀU 9: NHỮNG ĐIỂM LOẠI TRỪ CHUNG (không áp dụng với Chương IV)

 

VNI không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:

1.            Hành động cố ý gây tai nạn của chủ xe, lái xe hoặc người có quyền lợi liên quan, những người được giao sử dụng và bảo quản xe.

2.            Tại thời điểm tai nạn xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ hoặc có nhưng không hợp lệ.

3.            Lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ.

4.            Lái xe trong tình trạng có nồng độ cồn, rượu, bia vượt quá quy định của pháp luật hiện hành khi có kết luận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

5.            Vận chuyển hàng trái phép, xe chở chất cháy, chất nổ trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển, xếp dỡ hàng theo quy định của pháp luật.

6.            Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xe (kể cả hợp pháp hoặc trái phép), chạy thử sau khi sửa chữa.

7.            Xe đi vào đường cấm, đường ngược chiều, khu vực cấm, chuyển hướng xe tại nơi bị cấm, vượt đèn đỏ hoặc không chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, xe đi đêm không có đèn chiếu sáng theo quy định.

8.            Tai nạn/thiệt hại xảy ra ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

9.            Những thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp như: Giảm giá trị thương mại, ngừng sản xuất, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại, những thiệt hại mang yếu tố tinh thần, thiệt hại không do tai nạn trực tiếp gây ra.

10.       Xe chở quá trọng tải, chạy quá tốc độ hoặc chở quá lượng hành khách theo quy định vượt quá 20% quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các trường hợp khác sẽ áp dụng chế tài theo điều 13.2.

11.       VNI cũng không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng bạc; đá quí; tiền; các loại giấy tờ có giá trị như tiền; đồ cổ; tranh ảnh quí hiếm; thi hài; hài cốt (trừ khi có thoả thuận khác).

12.       Chiến tranh, khủng bố và các lý do tương tự như nội chiến, bạo động, đình công.

 

ĐIỀU 10: THỜI HẠN YÊU CẦU VÀ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG.

 

1.            Thời hạn yêu cầu bồi thường là 01 (một) năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

2.            VNI có trách nhiệm xem xét và giải quyết bồi thường trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường đầy đủ, hợp lệ và không kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày trong trường hợp phải xác minh hồ sơ (trừ trường hợp đặc biệt).

3.            Thời hạn khởi kiện về việc bồi thường bảo hiểm của VNI là 03 (ba) năm kể từ ngày Chủ xe nhận được thông báo bồi thường của VNI.

4.            Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu VNI và Chủ xe không giải quyết được bằng thương lượng, sẽ được đưa ra phân xử tại Toà án nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

 

ĐIỀU 11: BẢO HIỂM TRÙNG (KHÔNG ÁP DỤNG CHƯƠNG IV)

 

Trong trường hợp tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, chiếc xe được bảo hiểm theo nhiều Hợp đồng bảo hiểm (hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm) khác nhau thì trách nhiệm của VNI chỉ giới hạn theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm hoặc mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Hợp đồng bảo hiểm (hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm) đó so với tổng của những số tiền bảo hiểm hoặc mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên tất cả Hợp đồng bảo hiểm (hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm).

 

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN  BẢO HIỂM THOẢ THUẬN BỔ SUNG.

 

Những yêu cầu bảo hiểm khác của Chủ xe ngoài quy định tại Quy tắc bảo hiểm này có thể được chấp nhận bảo hiểm bằng văn bản thoả thuận bổ sung giữa VNI và Chủ xe.

ĐIỀU13: CHẾ TÀI BỒI THƯỜNG.

 

1.            Áp dụng chế tài từ 10% đến 20% số tiền bồi thường trong trường hợp:

-               Chủ xe, lái xe không thực hiện các trách nhiệm quy định tại các điểm 3.1, 3.2, 3.3, 5 tại Điều 6.

-               Chủ xe tự động sửa chữa xe khi chưa được chấp thuận của VNI.

-               Xe chở vượt trọng tải, số người nhưng không vượt quá 20% theo quy định của pháp luật.

2.            Áp dụng chế tài từ 50% đến 100% số tiền bồi thường trong trường hợp Chủ xe không tạo điều kiện và chuyển quyền đòi bồi thường người thứ ba cho VNI ; tự động thương lượng bồi thường với người thứ ba không theo hướng dẫn của VNI hoặc vi phạm điểm 4 tại Điều 6.


Chương II

BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI

 

 

ĐIỀU 14: PHẠM VI BẢO HIỂM.

VNI bồi thường cho chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ, không lường trước được ngoài sự kiểm soát của chủ xe, lái xe trong những trường hợp sau đây:

1.            Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, rơi toàn bộ xe.

2.            Hoả hoạn, cháy, nổ.

3.            Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, sét đánh, động đất, mưa đá, sụt lở.

4.            Xe bị mất cắp, bị cướp toàn bộ xe.

5.            Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên ngoài những điểm loại trừ quy định tại Điều 9 và Điều 14 Quy tắc này.

6.            Ngoài ra VNI còn thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của VNI khi xảy ra tai nạn nhằm:

-               Ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm khi xe bị thiệt hại do các nguyên nhân trên;

-               Bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất;

-               Giám định tổn thất nếu thuộc trách nhiệm bảo hiểm;

Trong mọi trường hợp tổng số tiền bồi thường của VNI (bao gồm cả chi phí) không vượt quá số tiền bảo hiểm đã ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

ĐIỀU 15: KHÔNG THUỘC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM.

 

VNI không chịu trách nhiệm bồi thường :

 

I.       Đối với những thiệt hại vật chất của xe gây ra do các nguyên nhân sau:

1.            Các loại trừ quy định tại Điều 9.

2.            Hao mòn, hư hỏng tự nhiên phát sinh từ việc hoạt động bình thường của chiếc xe gây ra. Hư hỏng do khuyết tật, ẩn tỳ mất giá trị, giảm dần chất lượng cho dù có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

3.            Tổn thất đối với săm lốp, trừ trường hợp tổn thất này xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tai nạn.

4.            Hư hỏng hoặc tổn thất thêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa.

5.            Hư hỏng về điện hoặc bộ phận máy móc, thiết bị (kể cả máy thu thanh, điều hoà nhiệt độ) trừ trường hợp hư hỏng do các nguyên nhân quy định tại Điều 14.

6.            Cháy xe: tự cháy do lỗi kỹ thuật của xe, do hỏng hóc về động cơ, do lỗi cố ý của chủ xe/lái xe gây ra.

7.            Hư hỏng hay tổn thất do quá trình vận hành các thiết bị chuyên dùng trên xe cơ giới.

8.            Thiệt hại động cơ do xe đi vào đường ngập nước hay do nước lọt vào động cơ gây nên hiện tượng thuỷ kích phá huỷ động cơ xe.

 

II.     Đối với những tổn thất:

1.            Dầu bôi trơn, nhiên liệu…

2.            Mất cắp bộ phận của xe.

3.            Các thiết bị lắp thêm trên xe ngoài các thiết bị của nhà sản xuất đã lắp ráp (không tính các thiết bị mang tính chất bảo vệ cho xe như hệ thống báo động, cản trước, sau) hoặc trừ khi có thoả thuận bổ sung bảo hiểm phần giá trị thiết bị lắp ráp thêm.

 

ĐIỀU 16: GIÁ TRỊ BẢO HIỂM VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM.

 

1.            Giá trị bảo hiểm: là giá trị thực tế của xe trên thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm do VNI và chủ xe thoả thuận.

2.            Số tiền bảo hiểm : là số tiền mà chủ xe yêu cầu VNI bảo hiểm cho xe của mình và được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

ĐIỀU 17: BỒI THƯỜNG TỔN THẤT

 

Theo sự lựa chọn của mình, VNI có thể chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để sửa chữa, thay thế bộ phận bị tổn thất, hoặc trả tiền cho Chủ xe để bù đắp tổn thất trên cơ sở xác định được chi phí sửa chữa, khắc phục tổn thất có thể phải trả.

 

Trường hợp VNI chấp nhận bồi thường thay mới (bộ phận hư hỏng hoặc toàn bộ xe) thì những bộ phận hư hỏng hoặc xác xe thuộc quyền sở hữu của VNI; hoặc thu hồi giá trị còn lại của xác xe theo tỷ lệ giữa số tiền bồi thường của VNI và giá trị bảo hiểm (trường hợp bảo hiểm dưới giá trị, bảo hiểm trùng hoặc có sự tham gia bồi thường của bên thứ ba).

 

1. Bồi thường tổn thất bộ phận.

 

1.1. Trường hợp xe được bảo hiểm với số tiền bảo hiểm dưới giá trị thực tế tại thời điểm tham gia bảo hiểm thì số tiền bồi thường được tính theo tỷ lệ giữa số tiền tham gia bảo hiểm với giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm.

1.2. Nếu xe tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm bằng hoặc cao hơn giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm thì bồi thường đúng bằng giá sửa chữa/thay thế nhưng không vượt quá số tiền bảo hiểm.

1.3. VNI bồi thường chi phí sơn lại toàn bộ xe nếu trên 50% diện tích sơn của xe bị hư hỏng do tai nạn.

 

2. Bồi thường tổn thất toàn bộ thực tế hoặc ước tính (Xe được coi là tổn thất toàn bộ khi bị mất cắp, bị cướp sau 60 ngày không tìm lại được hoặc chi phí sửa chữa thực tế của xe bị thiệt hại vượt quá 75% giá trị thực tế của xe tại thời điểm xảy ra tổn thất):

2.1       Nếu số tiền bảo hiểm bằng hoặc thấp hơn giá trị bảo hiểm thì số tiền bồi thường bằng số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

2.2       Nếu số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm thì số tiền bồi thường bằng giá trị thực tế của xe khi xảy ra tổn thất.

 

ĐIỀU 18: MỨC MIỄN BỒI THƯỜNG.

 

Mức miễn bồi thường có khấu trừ áp dụng cho tất cả các loại xe và được quy định trong biểu phí đính kèm.

Đối với tổn thất toàn bộ thực tế hay tổn thất toàn bộ ước tính thì không áp dụng mức miễn bồi thường có khấu trừ này khi tính toán bồi thường.

 

 

Chương III

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE

ĐỐI VỚI  HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN TRÊN XE

 

ĐIỀU 19: PHẠM VI BẢO HIỂM.

 

VNI nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô đối với hàng hoá vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển giữa chủ xe và chủ hàng trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, VNI sẽ thanh toán cho Chủ xe số tiền mà Chủ xe phải bồi thường theo quy định của Bộ Luật Dân sự đối với những thiệt hại về hàng hoá vận chuyển trên xe cho Chủ hàng.

 

Ngoài ra, VNI còn thanh toán cho chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý nhằm:

1.            Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá.

2.            Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi hàng hoá trong quá trình vận chuyển do hậu quả của tai nạn.

3.            Giám định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

Trong mọi trường hợp, số tiền bồi thường của VNI (bao gồm cả chi phí) không vượt quá mức trách nhiệm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

ĐIỀU 20: KHÔNG THUỘC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM

 

VNI không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về hàng hoá trong các trường hợp sau:

1.            Vi phạm các điểm loại trừ quy định tại Điều 9 Chương I.

2.            Lái xe, chủ xe không có trách nhiệm trông coi, bảo quản hàng hoá.

3.            Mất cắp, trộm cướp (trừ trường hợp mất hàng hoá cùng mất toàn bộ xe do xe bị trộm cắp, bị cướp).

4.            Tổn thất hàng hoá do sự bắt giữ của cơ quan chức năng Nhà Nước.

5.            Tổn thất hàng hoá do bị xô lệch, va đập trong quá trình vận chuyển mà không phải do xe đâm va, lật đổ.

6.            Hàng hoá hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do không đủ phẩm chất, do bao bì đóng gói, chất xếp hàng không đúng yêu cầu kỹ thuật.

7.            Giao hàng chậm trễ, giao không đúng người nhận, giao thiếu hoặc sai loại, sai quy cách, sai mã ký hiệu.

 

ĐIỀU 21: MỨC MIỄN BỒI THƯỜNG KHÔNG KHẤU TRỪ.

 

Trong mỗi vụ khiếu nại bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm, VNI áp dụng mức miễn bồi thường là 0,5% mức trách nhiệm bảo hiểm chủ xe đã tham gia nhưng tối thiểu không dưới 200.000 VNĐ/vụ (trừ trường hợp có thoả thuận khác bằng văn bản).

Chương IV

BẢO HIỂM TAI NẠN LÁI, PHỤ XE VÀ NGƯỜI NGỔI TRÊN XE

 

ĐIỀU 22: ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM.

 

Đối tượng bảo hiểm theo loại hình bảo hiểm này bao gồm: lái, phụ xe, người áp tải và những người được chở trên xe.

 

ĐIỀU 23: PHẠM VI BẢO HIỂM

 

Tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm là những tai nạn xảy ra với người được bảo hiểm có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng chiếc xe đó.

 

ĐIỀU 24: KHÔNG THUỘC PHẠM VI BẢO HIỂM.

 

VNI không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về người do các nguyên nhân sau:

1.            Đối tượng được bảo hiểm cố ý gây thiệt hại.

2.            Đối tượng được bảo hiểm điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ, có nồng độ cồn trong máu vượt quá tỷ lệ cho phép theo quy định của pháp luật khi có kết luận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

3.            Tai nạn ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

 

ĐIỀU 25: PHÍ BẢO HIỂM VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM.

Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm được quy định tại biểu phí và số tiền bảo hiểm ban hành kèm theo Quy tắc này.

Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở số chỗ ngồi theo thiết kế của xe hoặc số chỗ ngồi quy định trong giấy phép lưu hành hoặc theo thoả thuận giữa VNI và chủ xe.

 

ĐIỀU 26: QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM.

 

1.            Trường hợp người được bảo hiểm bị chết thuộc phạm vi trách nhiệm được thanh toán toàn bộ số tiền bảo hiểm (ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm).

Trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật thân thể, tuỳ theo mức độ VNI sẽ trả tiền bồi thường theo tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định tại Bảng tỷ lệ trả tiền bồi thường thương tật (Ban hành kèm theo Công văn số 5701/BTC-BH ngày 04/05/2006  của Bộ tài Chính) hoặc theo chi phí điều trị hợp lý thực tế nhưng tổng chi phí không vượt quá bảng tỷ lệ trả tiền bồi thường theo Công văn số 5701/BTC-BH.

 

2.            Nếu tại thời điểm xảy ra tai nạn, số người thực tế (không bao gồm trẻ em dưới 7 tuổi) lớn hơn số người được bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm thì hạn mức trách nhiệm sẽ giảm theo tỷ lệ giữa số người được bảo hiểm và số người thực tế trên xe.

 

3.            Trẻ em dưới 7 tuổi được thanh toán 50% số tiền bảo hiểm theo những nguyên tắc trả tiền bồi thường trên đây./.

 

 

* Quy tắc, biểu phí bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới (Áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính ).

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BS 09 – XCG : Bảo Hiểm mất cắp bộ phận

Điều kiện xe tham gia bảo hiểm: áp dụng cho xe Đại sứ quán, văn phòng đại diện nước ngoài tại việt nam. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm phải có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền về việc mất cắp này.

Các bên thoả thuận và đồng ý rằng, khi xe tham gia bảo hiểm vật chất xe và Chủ xe đã đóng thêm phụ phí bảo hiểm thì VNI sẽ trả tiền bồi thường cho Chủ xe các chi phí  thay thế thực tế các bộ phận bị mất cắp bộ phận của xe cơ giới.

Lưu ý :

Các trường hợp khác phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Công ty.

BS 08 – XCG : Bảo Hiểm vật chất xe cơ giới lưu hành tạm thời

Điều kiện xe tham gia bảo hiểm: áp dụng cho xe mới xuất xưởng và xe nhập khẩu từ kho, cảng hoặc trong quá trình xe đi từ nơi bán đến nơi đăng ký, đăng kiểm, nộp thuế trước bạ (thời hạn bảo hiểm không quá 10 ngày).

Các bên thoả thuận và đồng ý rằng, khi xe tham gia bảo hiểm vật chất xe thì VNI sẽ trả tiền bồi thường cho Chủ xe các tổn thất, thiệt hại trực tiếp đối với xe cơ giới lưu hành trong thời gian từ xưởng sản xuất hoặc từ nơi bán đến nơi giao nhận xe, hoặc từ kho Hải quan đến nơi giao nhận xe, hoặc từ nơi bán đến nơi làm các thủ tục nộp thuế trước bạ, đăng ký xe, đăng kiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi theo số khung và số máy của xe. Thời hạn bảo hiểm không quá 10 ngày trong lãnh thổ VN.

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.